Những câu hỏi đơn giản bằng tiếng Anh phổ biến nhất

Những câu hỏi đơn giản bằng tiếng Anh mà chúng tôi cung cấp dưới đây hy vọng sẽ mang tới những kiến thức cũng như cải thiện được trình độ tiếng Anh của mình một cách toàn diện nhất. Vậy bạn hãy cùng đồng hành với trung tâm Anh ngữ Benative khám phá ngay những câu hỏi dưới đây thôi.

nhung cau hoi don gian bang tieng anh pho bien nhat

Những câu hỏi đơn giản bằng tiếng Anh – Question

Các loại câu hỏi đơn giản bằng tiếng Anh mà trung tâm tiếng Anh giao tiếp Benative đã tổng hợp dưới đây là những dạng câu hỏi thường gặp và phổ biến nhất hiện nay. Nó là một phần quan trọng trong ngữ pháp tiếng Anh. Hy vọng bài viết dưới đây có thể giúp ích được cho các bạn trong công việc và học tập.

How’s it going?
Tình hình thế nào?/Sao rồi

How are you doing?
Tình hình thế nào?

How’s life?
Tình hình thế nào?

How are things?
Tình hình thế nào?

What are you up to?
Bạn đang làm gì đấy?

What have you been up to?
Dạo này bạn làm gì

Do you have any plans for the summer?
Kế hoạch cho hè này của bạn là gì?

Do you smoke?
Bạn có hút thuốc không?

Do you know each other?
Các bạn có biết nhau trước không?

How do you know each other?
Các bạn biết nhau trong trường hợp nào?

What brings you to England?
Điều gì đã đem bạn đến với Việt Nam?

Why did you come to the UK?
Tại sao bạn lại đến nước Việt Nam

How long have you lived here?
Bạn đã sống ở đây bao lâu rồi?

Do you like it here?
Bạn có thích ở đây không?

What do you like about it?
Bạn thích ở đây ở điểm nào?

When’s your birthday?
Sinh nhật bạn ngày nào?

Who do you live with?
Bạn ở với ai?

Do you live with anybody?
Bạn có ở với ai không?

Do you live on your own?
Bạn ở 1 mình à?

What’s your email address?
Địa chỉ email của bạn là gì?

Could i take your phone number?
Cho mình số đt của bạn được không?

Are you on Facebook?
Bạn có dùng facebook không?

Do you have any brothers or sisters?
Bạn có anh chị em không?

Do you have any children?
Bạn có con không?

Do you have any grandchildren?
Ông/Bà có cháu không?

Are your parents still alive?
Bố mẹ bạn còn sống chứ?

Where do your parents alive?
Bố mẹ bạn sông ở đâu?

What does your father do?
Bố bạn làm nghề gì?

Do you have a boyfriend?
Bạn có bạn trai chưa?

Are you seeing anyone?
Bạn có đang hẹn hò với ai không?

What are their names?
Họ tên gì?

What’s his name?
Anh ấy tên gì?

What do you like doing in your relax?
Bạn thích làm gì khi có thời gian thư giãn?

Do you play any sports?
Bạn có chơi môn thể thao nào không?

Which team do you support?
Bạn cổ vũ đội nào?

How long have you worked here?
Bạn đã làm ở đây bao lâu rồi?

How do you get to work?
Bạn đến nơi làm việc bằng gì?

What time does the meeting start?
Mấy giờ cuộc họp bắt đầu?

What time does the meeting finish?
Mấy giờ cuộc họp kết thúc?

Can I see the report?
Cho tôi xem bản báo cáo được không?

What are the hours of work?
Giờ làm việc như thế nào?

Will I have to work shifts?
Tôi có phải làm việc theo ca không?

How much does the job pay?
Việc này trả lương bao nhiệu?

How many weeks’ holiday a year are there?
Mỗi năm được nghỉ lễ bao nhiêu tuần?

When do you want me to start?
Khi nào bạn muốn tôi bắt đầu?

Have you got any experience?
Bạn có kinh nghiệm gì không?

Have you got any qualifications?
Bạn có bằng cấp chuyên môn nào không?

What qualifications have you got?
Bạn có bằng cấp gì?

Could I speak to Bill, please?
Speaking!

Who’s calling?
Ai gọi đấy?

Would you like to leave a message?
Bạn có muốn để lại lời nhắn không?

Could you ask her to call me?
Bạn có thể nhắn với cô ấy gọi cho tôi không?

Is it convenient to talk at the moment?
Bây giờ có tiện nói chuyện không?

Could I borrow your phone, please?
Where did you learn your English?

How do you pronounce this word?
Từ này phát âm thế nào?

Anything else?
Còn gì nữa không?

Are you afraid?
Bạn có sợ không?

Are you waiting for someone?
Bạn đang chờ ai đó hả?

Do you work tomorrow?
Ngày mai bạn có làm việc không?

At what time did it happen?
Việc đó xảy ra lúc mấy giờ?

What are you thinking about?
Bạn đang nghĩ gì?

What did you do last night?
Tối qua bạn làm gì?

What does he do for work?
Anh ấy làm nghề gì?

What time did you get up?
Bạn đã thức dậy lúc mấy giờ?

What time does it start?
Mấy giờ nó bắt đầu?

When will he be back?
Khi nào anh ấy sẽ trở lại?

Why did you do that?
Tại sao bạn đã làm làm điều đó?

Have they met her yet?
Họ đã gặp cô ta chưa?

Have you arrived?
Bạn tới chưa?

Have you done this before?
Bạn đã làm việc này trước đây chưa?

Have you eaten yet?
Bạn đã ăn chưa?

How do I use this?
Tôi dùng cái này như thế nào?

How does it taste?
Nó có vị ra ra?

How is she?
Cô ta như thế nào?

How many people are there in your family?
Gia đình bạn có bao nhiêu người?

How’s business?
Việc làm ăn thế nào?

Do you have an appointment?
Bạn có hẹn không?

Do you have any money?
Bạn có đủ tiền không?

Do you hear that?
Bạn có nghe cái đó không?

Do you know her?
Bạn có biết cô ta không?

Do you know what this means?
Bạn có biết cái này nghĩa là gì không?

Do you need anything else?
Bạn có cần gì nữa không?

Do you think it’s going to rain tomorrow?
Bán nghĩ ngày mai có mưa không?

Do you think it’s possible?
Bạn có nghĩ điều đó sẽ xảy ra?

Is your translation correct?
Bạn dịch có đúng không?

Cấu trúc câu hỏi đơn giản bằng tiếng Anh phổ biến nhất

Trong tiếng Anh giao tiếp thông thường, có ba dạng cấu trúc sử dụng cho các câu hỏi để biết thêm nguồn thông tin từ phía đối diện, vậy bạn hãy học thuộc lòng những cấu trúc mà chúng tôi sắp chia sẻ dưới đây nhé!

 

1. Câu hỏi Yes/ No

nhung cau hoi don gian bang tieng anh dang yes no

Thường bắt đầu với trợ động từ tương ứng với thời hoặc động từ khuyết thiếu

Ví dụ:

– Are you John?

Bạn là John à?

 

– Do you like your new teacher?

Bạn có thích giáo viên mới không?

 

– Can you help me?

Bạn có thể giúp mình không?

 

– Have you ever been here before?

Bạn đã từng tới đây chưa?

 

2. Câu hỏi đơn giản bằng tiếng Anh lấy thông tin

nhung cau hoi don gian bang tieng anh

Đối với loại question này, answer không thể đơn giản là “yes” hay “no” mà phải có thêm thông tin. Chúng thường dùng các từ nghi vấn, chia làm 3 loại sau:

2.1 Who hoặc What: câu hỏi chủ ngữ

Đây là câu hỏi đơn giản bằng tiếng Anh khi chúng ta muốn biết chủ ngữ hay chủ thể của hành động.

Who/ What + V + …… ?

 

Ví dụ:

Someone called you yesterday. => Who called me yesterday?

Ai đó đã gọi bạn hôm qua => Ai gọi tôi hôm qua vậy?

 

2.2  Whom hoặc What: câu hỏi tân ngữ

Đây là các câu hỏi được dùng khi muốn biết tân ngữ hay đối tượng tác động của một hành động

 Whom/ What + trợ động từ (do/ did/ does) + Subject + V + …..?

Lưu ý: Nhớ rằng trong tiếng Anh viết bắt buộc phải dùng whom mặc dù trong tiếng Anh nói có thể dùng who thay cho whom trong mẫu câu trên.

 

Ví dụ:

George said something with his mother. => What did George say with his mother?

George đã nói gì đó với mẹ anh ấy => George đã nói gì với mẹ anh ấy vậy?

 

David knows someone can say Japanese. => Whom does David know can say Japanese?

David quen một số người nói tiếng Nhật = > David quen ai nói tiếng Nhật vậy?

 

2.3 When, Where, How và Why: Câu hỏi đơn giản bằng tiếng Anh bổ ngữ

Với những từ để hỏi này được dùng khi muốn biết nơi chốn, thời gian, lý do, cách thức của hành động.

When/ where/ why/ how + trợ động từ (be, do, does, did)+ Subject + V + bổ ngữ (+ tân ngữ)?

Ví dụ:

When did he get married?
Anh ta đã kết hôn khi nào vậy?

Why did she wake up so early?
Tại sao anh đã thức dậy sớm vậy?

 

3. Câu hỏi phức

Nhung cau hoi don gian bang tieng anh

Là câu hoặc câu hỏi chứa trong nó một câu hỏi khác. Câu có hai thành phần nối với nhau bằng một từ nghi vấn (question word). Động từ ở vị trí của mệnh đề thứ hai (mệnh đề nghi vấn) phải đi sau và chia theo chủ ngữ, không được đảo vị.

Subject + V + question word( từ để hỏi) + Subject + V

 

Ví dụ:
Students can still understand why their teachers gave them a bad score this week.
Học sinh vẫn chưa thể lý giải tại sao giáo viên của họ lại cho họ điểm kém vào tuần trước

John hasn’t ascertained where his friends want to go at the weekend.

John chưa xác định được bạn của anh ta muốn đi đâu vào cuối tuần

Trong trường hợp câu hỏi phức là một câu hỏi, áp dụng mẫu câu sau:

Trợ động từ + Subject + V + question word + Subject + V

 

Ví dụ:

Do you know what she said?

Bạn có biết cô ấy đã nói gì không?

 

Could you tell me how much it costs?

Bạn có thể cho tôi biết nó trị giá bao nhiêu được không?

 

Question word có thể là một từ, cũng có thể là một cụm từ như: whose + noun,how many, how much, how long, how often, what time, what kind.

Ví dụ:

How often do you visit your parents?

Bạn có thường về thăm bố mẹ bạn không?

 

How much does your bag cost?

Cái cặp của bạn trị giá bao nhiêu?

 

Can you tell me how far your hospital is from your house?

Từ nhà đến trường bạn bao xa?

 

Chúc các bạn học thật tốt những câu hỏi đơn giản bằng tiếng Anh mà chúng tôi đã tổng hợp ở trên nhé!

ĐĂNG KÝ TRẢI NGHIỆM THỬ MÔI TRƯỜNG ĐỘC ĐÁO TẠI BENATIVE


Bài viết liên quan