Sự khác biệt giữa tiếng Anh - Anh và Anh - Mỹ

Thứ tư - 20/06/2018 21:51
Tiếng Anh – Anh và Anh – Mỹ không chỉ khác nhau ở cách phát âm. Do sự khác nhau về văn hóa, lịch sử… nên 2 ngôn ngữ “anh em” này vẫn còn rất nhiều điểm khác biệt. Nếu chưa tin thì hãy cùng Benative xem thử danh sách 8 cặp từ vựng dưới đây nhé!
 
su khac biet giua tieng anh anh va anh my
 

>> Anticlockwise – Counterclockwise: Ngược chiều kim đồng hồ

Người Anh thường sử dụng cụm từ “anticlockwise” với chữ “ti” được phát âm giống từ “tea”. Trong khi đó, người Mỹ thường dùng “counterclockwise” trong trường hợp này.
Ví dụ:
Turn the key anticlockwise.
The cutters are opened by turning the knob counterclockwise.

 

>> Baking tray – Cookie sheet: Khay làm bánh, nấu thức ăn trong lò

Tại Anh, khay làm bánh, nấu thức ăn trong lò nướng được gọi chung là “baking tray” nhưng người Mỹ lại gọi chính xác chúng bằng tên “cookie sheet”.
Ví dụ:
Spread out the coconut mixture on a large baking tray.
After three minutes, I put the fried walnuts on a cookie sheet and added salt.

 

>> Accomodation – Accomodations: Chỗ ở

Tuy có cùng nghĩa là “nơi ở”, nhưng người Mỹ sẽ viết thêm “s” ở cuối từ này.
Ví dụ:
They had to spend at least 18 months living in rented accommodation while their shattered homes were rebuilt.
Most common houses offer laundry facilities, exercise rooms and guest accommodations.

 

>> Candyfloss – Cotton candy: Kẹo bông gòn

Kẹo bông gòn được làm từ đường màu kéo sợi nên người Anh đã gọi chúng là “candyfloss”, còn tại Mỹ, họ dựa vào chất xốp mềm như bông của kẹo và đặt tên nó là “cotton candy”.
Ví dụ:
1. A fat baby was pushing candyfloss into its chubby face
2. I pulled a piece of my cotton candy off, and placed it on my tongue.
da ngoai cung giao vien tieng anh noi tru benative
Buổi dã ngoại cùng giáo viên bản ngữ của Tiếng Anh nội trú Benative


>> Xem thêm:  Học tiếng Anh cho người mất gốc

 

>> Car park – Parking lot: Nơi đậu xe, bãi đậu xe

Những địa điểm đậu xe công cộng được gọi là “parking lot” tại Mỹ, nhưng tại Anh, chúng được gọi là “car park” .
Ví dụ:
Mr. Bin sat in his car in an empty parking lot across the street from the motel.
Begin by crossing the road from the car park and walking along the lane to the Hotel.



>> Biscuit – Cookie; cracker: Bánh bích quy, bánh cookie

Trong tiếng Anh, “biscuit” là tên 1 loại bánh giòn, mỏng và vị ngọt. Cũng cùng 1 loại bánh này, người Mỹ gọi tên nó là cookie.
Lưu ý: “Biscuit” là tên gọi 1 loại bánh khác tai Mỹ, có vị ngọt và mềm.
Ví dụ:
People set aside time to make cookies, cakes, and decorations.
My grandmother taught us to bake delicious cakes and biscuits.

 

>> Chemist – Drugstore

tieng Anh Anh va Anh My

Tại Mỹ, drugstore là tên gọi chung cho các nhà thuốc bán thuốc và một số loại dược mỹ phẩm. Tại Anh, các nhà thuốc bán dược phẩm kèm một số thứ như kem đánh răng … được gọi là “chemist”. 
Ví dụ:
Essential oils are on sale in drugstores, high street shops and supermarkets.
These are available through chemists sold as a remedy for motion sickness.

 

>> Dustbin – Garbage can: Thùng rác

Tại Anh, những thùng rác chứa phế phẩm gia đình được gọi chung là “dustbin”, còn tại Mỹ, họ gọi chúng là “garbage can”.
Ví dụ:
Years ago we had one tiny dustbin and one tiny dustcart which dealt with our waste.
Things seemed randomly placed, especially the garbage can right next to the guest chair.

Tiếng Anh – Anh và Anh – Mỹ thật khác biệt đúng không ạ? Nếu bạn muốn tìm hiểu rõ hơn và giao tiếp chuẩn như người bản ngữ thì hãy đến Benative – học tiếng Anh Nội trú cùng Tây, chỉ sau 2 tháng bạn sẽ hoàn toàn thay đổi.

 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Kết nối với chúng tôi

Chúng tôi trên mạng xã hội

dang ky hoc thu mien phi tai aten english school

Bài viết mới nhất

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây