Viết đoạn văn về thói quen hằng ngày bằng tiếng Anh hay nhất có dịch

Đa số mọi người thường có xu hướng có 1 hoặc một số thói quen hàng ngày hàng tuần hoặc trong 1 thời điểm nào đó. Trong đó thường nhất là thói quen lặp lại hằng ngày ví dụ như thói quen đọc sách trước khi ngủ, thói quen nghe nhạc khi làm việc. Sau đây chúng tôi sẽ cung cấp 5 bài viết đoạn văn về thói quen hàng ngày bằng tiếng Anh của bạn hay nhất, các bạn hãy theo dõi nhé!

viet doan van ve thoi quen hang ngay bang tieng anh
Viết đoạn văn về thói quen hằng ngày bằng tiếng Anh như thế nào?

> Xem thêm: Đoạn văn về nghề nghiệp tương lai bằng tiếng Anh có dịch
 

Cách viết đoạn văn về thói quen hằng ngày bằng tiếng Anh hiệu quả

1. Từ vựng diễn tả về thói quen hàng ngày bằng tiếng Anh

Trước khi tìm hiểu cách viết về thói quen hàng ngày bằng tiếng Anh, thì hãy cùng Benative ghi nhớ các từ vựng tiếng Anh diễn tả thói quen hàng ngày.

1.1 Từ vựng tiếng Anh về các hoạt động buổi sáng

Get up: Thức dậy

Wake up: Tỉnh giấc

Wash face: Rửa mặt

Brush teeth: Đánh răng

Have shower: Tắm vòi sen

Get dresses: Thay quần áo

Make up: Trang điểm

Have breakfast: Ăn sáng

Go to school: Đến trường

Work: Làm việc

1.2 Từ vựng về các hoạt động buổi trưa

Have a lunch: Ăn trưa

Napping: Ngủ trưa

Relax: Thư giãn

Leave school: Tan trường

1.3 Từ vựng tiếng Anh về các hoạt động buổi tối

Get off work: Tan sở

Go home, get home: Về nhà

Go out for dinner/ drinks: Đi ăn/ uống bên ngoài

Hang out: đi chơi

Make dinner: Nấu bữa tối

Go to sleep: Đi ngủ

2. Những mẫu câu thông dụng viết về thói quen hàng ngày bằng tiếng Anh

I spend a lot of time on + Noun/ Ving)

Tôi dành nhiều thời giờ vào công việc

I (often) tend to…(+ to Verb)

Tôi thường  làm việc gì đó theo xu hướn

You’ll always find me + Ving

Bạn sẽ thường xuyên thấy tôi làm gì đó…)
 (Ving) is a big part of my life

Làm gì đó trong cuộc sống của tôi
 I always make a point of (+ Danh từ/Ving)

Tôi luôn cho rằng làm việc đó là rất quan trọn

Whenever I get the chance, I… + Clause  

Khi nào có cơ hội, tôi lại

I have a habit of..(+ Noun/Ving)

Tôi có thói quen…

-> Đây là một cấu trúc dùng để diễn tả một thói quen không tốt

Những đoạn văn về thói quen hàng ngày bằng tiếng Anh bạn nên tham khảo   

Bài viết 1. Viết đoạn văn về thói quen hằng ngày bằng tiếng Anh

viet doan van ve thoi quen hang ngay bang tieng anh
Tham khảo đoạn văn tiếng Anh về thói quen hàng ngày – Đọc sách

Vocabulary:

Parable (n): Truyện ngụ ngôn.

Exhausting (adj): Mệt lả

Everyone has their own habits, for example my friend has a habit of playing on the phone after waking up, and I have a habit of reading books before going to sleep. This habit may have been formed since I was young; my mother read me bedtime stories every night when I was not able to read. They could be fairy tales, parables, poems or lyrics. When I started reading well, my mother let me read my favorite books myself. At that time I used to read The famous detective Conan and Doraemon, and my bookcase was almost full with comics. Until I was older, my habit of reading before bed time was still maintained. Instead of just reading comic books like before, now I choose to read more genres, such as short stories by domestic and international writers, ghost stories, Kim Dung’s novels, books written by famous people such as Dreams from My Father, The Audacity of Hope by former US President Barack Obama, Living History by Hillary Clinton … Reading before bed time is not simply a habit, because it helped me a lot in my life. It helps me to improve my memory, learn more useful knowledge, and relax my mind after a long and exhausting day. I think that this habit is wonderful, and I am a lucky person to be both entertaining and learning at the same time.

Dịch:

Mỗi người đều có một thói quen của riêng mình, như bạn tôi có thói quen chơi điện thoại sau khi thức dậy, còn tôi lại có thói quen đọc sách trước khi đi ngủ. Thói quen ấy có lẽ được hình thành lúc tôi còn bé, khi tôi còn chưa biết đọc chữ đã được mẹ đọc sách cho nghe vào mỗi tối. Đó có thể là những câu chuyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, những tập thơ hoặc lời bài hát. Khi tôi bắt đầu biết đọc tốt, mẹ để cho tôi tự đọc những quyển sách tôi yêu thích. Khi ấy tôi thường đọc thám tử lừng danh Conan và Đôrêmon, và tủ sách của tôi hầu như chỉ có truyện tranh. Đến khi tôi đã lớn, thói quen đọc sách trước khi ngủ vẫn được tôi giữ lại. Nhưng thay vì chỉ thích đọc những quyển truyện tranh như trước, hiện tại tôi đã đọc nhiều thể loại hơn, như những tập truyện ngắn của nhà văn trong nước và quốc tế , truyện ma, tiểu thuyết kiếm hiệp của Kim Dung, những quyển sách do các nhân vật nổi tiếng viết như Dreams from My Father, The Audacity of Hope của cựu Tổng thống Mỹ Barack Obama, Living History của Hillary Clinton… Việc đọc sách trước khi ngủ không đơn giản chỉ còn là một thói quen, vì nó đã giúp ích rất nhiều trong cuộc sống của tôi. Đọc sách trước khi ngủ giúp tôi luyện được khả năng ghi nhớ tốt hơn, biết được nhiều kiến thức bổ ích hơn, và sách cũng khiến tôi thư giãn đầu óc sau một ngày dài mệt mỏi. Tôi cảm thấy thói quen này thật tuyệt vời, và tôi cảm thấy mình thật may mắn khi vừa có thể giải trí vừa có thể học tập cùng một lúc

Bài viết 2. Viết về thói quen bằng tiếng Anh

viet doan van ve thoi quen hang ngay bang tieng anh

Viết về thói quen hằng ngày bằng tiếng Anh

Vocabulary:

Appropriate (adj): Phù hợp.

Gradually (adj): Một cách dần dần.

At each period of age I have a different habit, and now I have the habit of listening to English music every day. This started since I was learning English at the age of 12, and my teacher encouraged us to listen to appropriate English songs to improve our listening skill and vocabulary. At first I just listened to them as homework, but gradually I fell in love with the melodies and lyrics of the songs. I listen to music in all of my spare time, and people easily find me wearing headphones everywhere. I listen to many different types of music, and my list of music now is up to a few hundred songs. In the morning I like to listen to Pop and Dance while preparing to go to school because they keep me awake and give me energy for the day. At noon I listen to the gentle country music to relax, and classical music is the first choice at bedtime so I can fall asleep easily. Some of my favorite singers are Adele, Selena Gomez, Justin Bieber, etc. They also help me read more in English about international music news. My sister is also learning another language, and I encourage her to develop a listening habit so that she can improve her listening skill and vocabulary. Music is such a useful tool for entertaining, and I will maintain this daily routine as a way to both learn relax.
 Dịch:

Vào mỗi lứa tuổi tôi có một thói quen khác nhau, và hiện nay tôi có thói quen nghe nhạc tiếng Anh hằng ngày. Việc này bắt đầu kể từ khi tôi học tiếng Anh vào năm tôi 12 tuổi, giáo viên của tôi đã khuyến khích chúng tôi nghe những bài nhạc tiếng Anh phù hợp để nâng cao khả năng nghe và vốn từ vựng. Lúc đầu tôi chỉ nghe chúng như một bài tập về nhà, nhưng dần dần tôi cảm thấy yêu mến các giai điệu và ca từ của bài hát. Tôi nghe nhạc trong mọi khoảng thời gian rảnh rỗi, và mọi người dễ dàng bắt gặp tôi đeo tai nghe ở khắp mọi nơi. Tôi nghe nhiều thể loại nhạc khác nhau, và danh sách nghe nhạc của tôi hiện nay đã lên đến vài trăm bài. Vào buổi sáng tôi thích nghe nhạc Pop và Dance trong lúc chuẩn bị đến trường vì chúng giúp tôi tỉnh táo và mang đến cho tôi nguồn năng lượng cho ngày mới. Vào giờ nghỉ trưa tôi nghe những bài nhạc đồng quê nhẹ nhàng để thư giãn, và nhạc cổ điển chính là lựa chọn vào trước lúc đi ngủ để tôi dễ cảm thấy buồn ngủ hơn. Một số ca sĩ yêu thích của tôi là Adele, Selena Gomez, Justin Bieber.v..v., và họ cũng giúp tôi đọc nhiều tiếng Anh hơn về tin tức âm nhạc quốc tế. Em gái tôi cũng đang học một thứ tiếng khác, và tôi cũng khuyến khích em tôi hình thành thói quen nghe nhạc để có thể cải thiện kỹ năng nghe và từ vựng. Âm nhạc là một thứ công cụ hữu ích cho việc giải trí, và tôi sẽ duy trì thói quen hằng ngày này của mình như một cách học tập thư giãn.

Bài viết 3. Đoạn văn mẫu viết về thói quen diễn ra hàng ngày

Every morning, I wake up at 5:30. After brushing my teeth and washing my face, I usually eat breakfast at 6:30 am. I went to work by motorbike and was there around 7:15 am. It took me about 15 minutes from home to go to school. I usually start my work at 7:30 am. I stopped at 11:45 am to have lunch at the school office. In the afternoon, I finished my job at 5:30 pm, then I went home. I always take the time to cook dinner for my small family and we usually have dinner at 7:30 pm. After to dinner, we often watch TV and play with our son. After that, I always prepared the lesson plan and went to bed at 11:00 pm. On weekends, I often hang out with my family or friends

Dịch:  

Mỗi sáng, tôi thức dậy lúc 5:30. Sau khi đánh răng và rửa mặt, tôi thường ăn sáng lúc 6:30 sáng. Tôi đi làm bằng xe máy và có mặt ở đó vào khoảng 7:15 sáng. Tôi mất khoảng 15 phút từ nhà để đến trường. Tôi thường bắt đầu công việc của mình lúc 7:30 sáng. Tôi dừng lại lúc 11:45 sáng để ăn trưa tại văn phòng trường. Vào buổi chiều, tôi hoàn thành công việc của mình lúc 5:30 chiều, sau đó tôi về nhà. Tôi luôn dành thời gian để nấu bữa tối cho gia đình nhỏ của mình và chúng tôi thường ăn tối lúc 7:30 tối. Sau bữa tối, chúng tôi thường xem TV và chơi với con trai. Sau đó, tôi luôn chuẩn bị kế hoạch bài học và đi ngủ lúc 11:00 tối. Cuối tuần, tôi thường đi chơi cùng gia đình hoặc bạn bè

Bài viết 4. Đoạn văn mô tả hoạt động diễn ra hàng ngày

viet doan van ve thoi quen hang ngay bang tieng anh

Đoạn văn về hoạt đồng hàng ngày bằng tiếng Anh

Every morning, I wake up at 5:30. After brushing my teeth and washing my face, I usually eat breakfast at 6:30 am. I went to work by motorbike and was there around 7:15 am. It took me about 15 minutes from home to go to school. I usually start my work at 7:30 am. I stopped at 11:45 am to have lunch at the school office. In the afternoon, I finished my job at 5:30 pm, then I went home. I always take the time to cook dinner for my small family and we usually have dinner at 7:30 pm. After for dinner, we often watch TV and play with our son. After that, I always prepared the lesson plan and went to bed at 11:00 pm. On weekends, I often hang out with my family or friends.

Tạm dịch:

Mỗi sáng, tôi thức dậy lúc 5:30. Sau khi đánh răng và rửa mặt, tôi thường ăn sáng lúc 6:30 sáng. Tôi đi làm bằng xe máy và có mặt ở đó vào khoảng 7:15 sáng. Tôi mất khoảng 15 phút từ nhà để đến trường. Tôi thường bắt đầu công việc của mình lúc 7:30 sáng. Tôi dừng lại lúc 11:45 sáng để ăn trưa tại văn phòng trường. Vào buổi chiều, tôi hoàn thành công việc của mình lúc 5:30 chiều, sau đó tôi về nhà. Tôi luôn dành thời gian để nấu bữa tối cho gia đình nhỏ của mình và chúng tôi thường ăn tối lúc 7:30 tối. Sau bữa tối, chúng tôi thường xem TV và chơi với con trai. Sau đó, tôi luôn chuẩn bị kế hoạch bài học và đi ngủ lúc 11:00 tối. Cuối tuần, tôi thường đi chơi cùng gia đình hoặc bạn bè.

Bài viết 5. Viết về thói quen trong công việc hàng ngày  

Hi everybody! Allow me to introduce myself. My name is Ngoc, I am 13 years old in Hanoi and a student of Gia Thy secondary school. My subject is mathematics. Currently, I am living with my parents and a younger brother. I am a quiet, slightly childish woman but also practical, skillful and romantic. From an educational point of view, I am diligent, intelligent and patient with studying or even working and I never give up even though I know a lot of difficulties await me in the future. My hobby is jewelry collection, afternoon walks, listening to music and watching movies. In particular, I really like watching how to make a pastry video from the internet. I also like to play badminton and cycling. My dream is to become a successful businesswoman so now I am trying to learn as much as possible to get into my favorite subject. And I also hope that my dream will come true and I will definitely do everything to make it a reality.
 Dịch:

Chào mọi người! Xin phép được tự giới thiệu về mình. Tôi tên là Ngọc, tôi 13 tuổi ở Hà Nội và là học sinh trường cấp hai Gia Thy. Môn học của tôi là toán học. Hiện tại, tôi đang sống với bố mẹ và một em trai. Tôi là một người phụ nữ trầm tính, hơi trẻ con nhưng cũng thực tế, khéo léo và lãng mạn. Theo quan điểm giáo dục, tôi siêng năng, thông minh và kiên nhẫn với việc học hoặc thậm chí làm việc và tôi không bao giờ bỏ cuộc mặc dù tôi biết rất nhiều khó khăn đang chờ đợi tôi trong tương lai. Sở thích của tôi là bộ sưu tập trang sức, đi dạo vào buổi chiều, nghe nhạc và xem phim. Đặc biệt, tôi thực sự thích xem cách làm một video bánh ngọt từ internet. Tôi cũng thích chơi cầu lông và đi xe đạp. Ước mơ của tôi là trở thành một nữ doanh nhân thành đạt để bây giờ tôi đang cố gắng học tập hết sức có thể để vào đúng môn học mà tôi yêu thích. Và tôi cũng hy vọng rằng giấc mơ của tôi sẽ thành hiện thực và chắc chắn tôi sẽ làm mọi thứ để biến nó thành sự thật.

Với những bài mẫu trên đây mà trung tâm tiếng Anh giao tiếp Benative vừa cung cấp chúc các bạn viết đoạn văn về thói quen hàng ngày bằng tiếng Anh thật hay và thành công nhé!

ĐĂNG KÝ HỌC THỬ TẠI BENATIVE KIDS NGAY HÔM NAY


Bài viết liên quan